Alonso và Ferrari chiến thắng chặng mở màn
Mùa giải F1 năm nay đã khởi đầu không thể tốt đẹp hơn với đội đua Italy. Họ giành chiến thắng một hai khi "cựu hoàng" Fernando Alonso cán đích nhanh nhất và Massa theo ngay sau, bất chấp Vettel xuất phát đầu tiên.
Grand Prix Bahrain chiều chủ nhật diễn ra trong điều kiện thời tiết tốt. Nhưng đương kim á quân thế giới Sebastian Vettel đã không thể biến ưu thế xuất phát đầu thành chiến thắng chặng mở màn. Anh chỉ kết thúc 49 vòng đua ở vị trí thứ 4, vì ống thoát khí thải bị vỡ ở vòng 33 khi đang dẫn đầu đoàn đua. Chớp thời cơ đó Fernando Alonso lập tức vượt lên, rồi tới lượt Massa chiếm vị trí thứ hai ở vòng tiếp theo. Lewis Hamilton cũng hưởng lợi để giành vị trí thứ ba khi đối thủ không thể duy trì tốc độ cao. Tay đua người Đức chỉ đủ sức để ngăn không cho bộ đôi của Mercedes là Nico Rosberg và Michael Schumacher qua mặt ở phần còn lại của cuộc đua.
 |
| Bộ đôi của Ferrari trên bục chiến thắng. |
Trong lần tái xuất đường đua sau ba năm giải nghệ, Michael Schumacher đã phần nào cho thấy được hình ảnh của tay đua từng 7 lần vô địch thế giới dù đã ở tuổi 41. Anh xuất phát thứ 7 và về đích thứ 6, trên cả đương kim vô địch Button.
 |
| Sebastian Vettel lỡ chiến thắng vì sự cố kỹ thuật. |
* Tiếp tục cập nhật tường thuật chi tiết
Kết quả Grand Prix Bahrain
| Vị trí |
Tay đua, đội |
Thời gian |
| 1 |
Alonso, Ferrari |
1:39:20.396 |
| 2 |
Massa, Ferrari |
1:39:36.495 |
| 3 |
Hamilton, McLaren |
1:39:43.578 |
| 4 |
Vettel, Red Bull |
1:39:59.195 |
| 5 |
Rosberg, Mercedes |
1:40:00.609 |
| 6 |
Schumacher, Mercedes |
1:40:04.559 |
| 7 |
Button, McLaren |
1:40:05.676 |
| 8 |
Webber, Red Bull |
1:40:06.756 |
| 9 |
Liuzzi, Force India |
1:40:13.404 |
| 10 |
Barrichello, Williams |
1:40:22.885 |
| 11 |
Kubica, Renault |
1:40:29.489 |
| 12 |
Sutil, Force India |
1:40:43.354 |
| 13 |
Alguersuari, Toro Rosso |
1:40:53.052 |
| 14 |
Hulkenberg, Williams |
1:40:53.052 |
| 15 |
Kovalainen, Lotus |
1:40:53.052 |
| Bỏ cuộc |
Buemi, Toro Rosso |
|
|
|
Trulli, Lotus |
|
|
|
De la Rosa, BMW |
|
|
|
Senna, Hispania |
|
|
|
Glock, Virgin |
|
|
|
Petrov, Renault |
|
|
|
Kobayashi, BMW |
|
|
|
Grassi, Virgin |
|
|
|
Chandhok, Hispania |
|
Vị trí các tay đua sau chặng đầu
| Vị trí |
Tay đua, đội |
Quốc tịch |
Điểm |
| 1 |
F Alonso, Ferrari |
TBN |
25 |
| 2 |
F Massa, Ferrari |
Brazil |
18 |
| 3 |
L Hamilton, McLaren |
Anh |
15 |
| 4 |
S Vettel, Red Bull |
Đức |
12 |
| 5 |
N Rosberg, Mercedes |
Đức |
10 |
| 6 |
M Schumacher, Mercedes |
Đức |
8 |
| 7 |
J Button, McLaren |
Anh |
6 |
| 8 |
M Webber, Red Bull |
Australia |
4 |
| 9 |
V Liuzzi, Force India |
Italy |
2 |
| 10 |
R Barrichello, Williams |
Brazil |
1 |
| 11 |
R Kubica, Renault |
Ba Lan |
0 |
| 12 |
A Sutil, Force India |
Đức |
0 |
| 13 |
J Alguersuari, Toro Rosso |
TBN |
0 |
| 14 |
N Hulkenberg, Williams |
Đức |
0 |
| 15 |
H Kovalainen, Lotus |
Phần Lan |
0 |
| 16 |
S Buemi, Toro Rosso |
Thụy Sĩ |
0 |
| 17 |
J Trulli, Lotus |
Italy |
0 |
| 18 |
P de la Rosa, BMW |
TBN |
0 |
| 19 |
B Senna, Hispania |
Brazil |
0 |
| 20 |
T Glock, Virgin |
Đức |
0 |
| 21 |
V Petrov, Renault |
Nga |
0 |
| 22 |
K Kobayashi, BMW |
Nhật |
0 |
| 23 |
L di Grassi, Virgin |
Brazil |
0 |
| 24 |
K Chandhok, Hispania |
Ấn Độ |
0 |
Vị trí đội đua sau chặng đầu
| Vị trí |
Đội |
Điểm |
| 1 |
Ferrari |
43 |
| 2 |
McLaren |
21 |
| 3 |
Mercedes |
18 |
| 4 |
Red Bull |
16 |
| 5 |
Force India |
2 |
| 6 |
Williams |
1 |
| 7 |
Renault |
0 |
| 8 |
Toro Rosso |
0 |
| 9 |
Lotus |
0 |
| 10 |
BMW Sauber |
0 |
| 11 |
Hispania |
0 |
| 12 |
Virgin |
0 |
Tuấn Sơn